phù phù

Học thuật
Thân thiện
phù phù

Một em bé thổi phù phù vào ngọn nến để tắt nó.

Định nghĩa
  1. Từ tượng thanh:
    • Tiếng thổi hơi từ miệng ra: Dùng để mô phỏng âm thanh khi ai đó thổi hơi mạnh liên tục, thường để thổi bụi, thổi lửa, hoặc thổi cho vật đó nguội đi.
    • Tiếng gió thổi mạnh đều đều: Dùng để mô tả âm thanh của gió thổi, đặc biệt khi thổi qua một khe hẹp hoặc thổi một cách đều đặn.
dụ sử dụng
  • Từ tượng thanh:
    • ngoại ngồi bên bếp lửa, thổi phù phù cho ngọn lửa bùng lên.
    • Cậu cầm chiếc bánh nóng, vừa đi vừa thổi phù phù.
    • Gió đêm thổi phù phù qua khe cửa sổ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để nhấn mạnh sự mệt nhọc sau khi vận động mạnh: Thường đi kèm với mô tả hành động thở mạnh.
    • Chạy lên dốc, anh ấy đứng lại thở phù phù.
  • Dùng trong văn học, truyện kể để tăng tính hình tượng: Làm sinh động cảnh tượng được miêu tả.
    • Con rồng phun lửa, tiếng lửa phụt ra nghe phù phù.
Biến thể từ gần giống
  • Phù (từ tượng thanh): Thường dùng cho một hơi thổi ngắn, nhanh.
    • Thổi phù một cái ngọn nến tắt.
  • Phào (từ tượng thanh): Tiếng thở ra nhẹ nhõm.
    • Nghe tin ấy, anh thở phào một hơi nhẹ nhõm.
  • Phì phì (từ tượng thanh): Tiếng thở mạnh đều qua mũi, thường dùng cho động vật (như trâu, ) hoặc người khi mệt.
Từ đồng nghĩa
  • Phù phù một từ tượng thanh đặc trưng, khó từ đồng nghĩa chính xác. Các từ mô tả âm thanh tương tự có thể kể đến:
    • : Tiếng gió thổi rất mạnh nhanh.
    • Ào ào: Tiếng gió thổi mạnh hoặc tiếng nước chảy.
Lưu ý sử dụng
  • Phù phù từ láy tượng thanh, thường được dùng trong văn nói văn viết mang tính miêu tả, tường thuật.
  • Từ này chủ yếu đóng vai trò làm phó từ hoặc bổ ngữ, bổ sung ý nghĩa cho động từ chỉ hành động thổi hoặc thở.
phù phù

Một em bé thổi phù phù vào ngọn nến để tắt nó.

  1. Tiếng thổi từ trong mồm ra, hay tiếng gió: Thổi lửa phù phù.

Từ chứa "phù phù"